icon icon icon

Kiểm soát thang máy bảo mật, chống sao chép, chống copy thẻ

Thương hiệu: AceProx

Kiểm soát thang máy bảo mật, chống sao chép, chống copy thẻ

Công ty Cổ phần Công nghệ Thẻ Quốc tế thành lập năm 2009 chuyên về giải pháp kiểm soát thang máy, kiểm soát cửa bảo mật, chống sao chép, chống copy thẻ. Các sản phẩm đều có đầy đủ giấy chứng nhận chất lượng (CQ) của nhà sản xuất, chứng nhận xuất xứ (CO) của hải quan và hóa đơn tài chính VAT

Chống sao chép thẻ

Mã hóa dữ liệu bằng thuật toán AES, bảo mật rất cao

Bảo hành 2 năm

Bảo hành toàn hệ thống 2 năm, miễn phí 1 đổi 1

Hỗ trợ kỹ thuật

Hỗ trợ kỹ thuật toàn diện và chuyên sâu

Uy tín thương hiệu

BKS có trên 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này

Kiểm soát thang máy bảo mật, chống sao chép, chống copy thẻ

Công ty Cổ phần Công nghệ Thẻ Quốc tế thành lập năm 2009 chuyên về giải pháp kiểm soát thang máy, kiểm soát cửa bảo mật, chống sao chép, chống copy thẻ. Các sản phẩm đều có đầy đủ giấy chứng nhận chất lượng (CQ) của nhà sản xuất, chứng nhận xuất xứ (CO) của hải quan và hóa đơn tài chính VAT

Nguyên lý bảo mật của hệ thống dựa trên nền tảng Công nghệ Châu Âu, thiết bị AceProx (Đức)thẻ NXP MIFARE® Plus (Hà Lan)thuật toán mã hóa AES-128 bit làm cho hệ thống đạt chứng chỉ bảo mật CC EAL 5+

Thẻ MIFARE®

  • Sản phẩm của NXP B.V, Hà Lan, ra đời năm 1994
  • Năm 1996, Hàn Quốc sử dụng thẻ Mifare trong các hệ thống soát vé giao thông công cộng
  • Năm 1997, Cộng hòa Séc, Phần Lan, Braxin và Slovakia cũng sử dụng thẻ Mifare vào trong các hệ thống kiểm soát vé giao thông công cộng
  • Năm 2003, nước Anh sử dụng thẻ Mifare trong các hệ thống kiểm soát xe bus
  • Đến nay đã có trên 12 tỉ thẻ Mifare đã được phát hành. Thẻ Mifare chiếm thị phần đến 77% trong các hệ thống thu phí giao thông và là nền tảng của hệ thống quản lý thông minh của 750 thành phố trên toàn thế giới

Các phiên bản thẻ Mifare Plus

Sản phẩm Mô tả Security Chứng chỉ
MIFARE Plus EV1 Phiên bản cao nhất của Mifare Plus 48-bit Crypto-1, 128-bit AES CC EAL5+
MIFARE Plus X Phiên bản chuyên nghiệp của dòng sản phẩm MIFARE Plus 48-bit Crypto-1, 128-bit AES CC EAL4+
MIFARE Plus SE Phiên bản nâng cấp của thẻ Mifare Classic 48-bit Crypto-1, 128-bit AES N.A.

Thông số kỹ thuật chi tiết thẻ Mifare Plus EV1

Available memory size (kB): 2 kB, 4 kB
Input capacitance (pF): 17 pF or 70 pF
Virtual Card architecture for privacy protection: Yes
Maximum transfer data buffer size in ISO/IEC 14443-4: 256 Byte
Identifier according to ISO/IEC 14443-3: 7 B UID or 4 B ONUID
Proximity check against relay attacks: Yes
Encryption in SL3: 128-bit AES
Sector-by-sector security level upgrades: Yes
SL1SL3 mix mode for secure backend connection into SL1 sectors: Yes
Common Criteria certifications (HW & SW): EAL 5+ (targeted)
Transaction MAC on data and value blocks: Yes
NXP ECC Originality Signature: Yes
NXP AES Originality Authentication: Yes
Delivery formats: Wafer (120 µm), Wafer (75 µm), 
MOA4, MOB6

Tìm hiểu thêm về thẻ Mifare Plus tại trang web chính thức của hãng NXP

https://www.nxp.com/products/rfid-nfc/mifare-hf/mifare-plus:MC_57609

Đầu đọc thẻ AceProx

  • Sản phẩm của AceProx Identifikationssysteme GmbH, Đức, thành lập năm 1999, trụ sở tại Bahnhofstr. 73, 31691 Helpsen, Deutschland
  • Thiết bị đọc thẻ AceProx có kích thước nhỏ gọn, tương thích cao với nhiều hệ thống bởi việc sử dụng một dải rộng nguồn điện từ 5VDC đến 13.8VDC
  • Giao thức kết nối: Wiegands, RS232, Mag Stripe
  • Kiểu đọc: Secure Sector Reader
  • Cấp độ bảo vệ IP65, chống nước, chống bụi

Thông số kỹ thuật đầu đọc thẻ AceProx

Nguồn cấp: 5.0 VDC đến 13.8VDC, dòng diện tiêu thụ 120 mA (typical)
RF Frequency: 13.56MHz
Hỗ trợ nhiều loại thẻ: MIFARE®, Std 1k, 4k, PlusX/PlusS, Ultralight and NTAG2XX tags, Mifare application directory (MAD1 and MAD2) supported
Optional AES authentication for MIFARE® Plus
Contactless interface as per specification: ISO/IEC 14443 Type A
Khoảng cách đọc thẻ: 20mm đến 50mm, tùy loại thẻ
3 LEDs (GREEN, RED, YELLOW). Có thể cấu hình hiển thị đèn, beeper theo yêu cầu
Beeper emits a 4kHz tone
Môi trường hoạt động: -20ºC to +60ºC.
Cáp kết nối, 10 sợi, chiều dài 90cm. Sơ đồ kết nối như bên dưới
Trọng lượng: 90 grams
Kích thước: Đầu đọc 89 x 45 x 16 mm, chân đế 89 x 45 x 7 mm
Output formats supported: Wiegand (up to 128 bits), Mag Stripe (up to 20 chars), RS232 EIA levels (baud rates 2400-57600) and RS232 TTL levels (baud rate 9600 only)
The card’s UID can be output when in RS232 mode.

Tìm hiểu thêm về đầu đọc thẻ AceProx tại trang web chính thức của hãng AceProx

https://gb.aceprox.com/products/oem-prox/718-52-mifare-data-sector-reader/

Thuật toán AES

  • Viết tắt của Advanced Encryption Standard - Tiêu chuẩn mã hóa tiên tiến
  • Được thiết kế bởi hai nhà mật mã học người Bỉ: Joan Daemen và Vincent Rijmen. AES là một thuật toán mã hóa khối được chính phủ Hoa kỳ áp dụng làm tiêu chuẩn mã hóa
  • Độ dài khóa của thuật toán AES (128, 192 và 256 bít) là đủ an toàn để bảo vệ các thông tin được xếp vào loại TỐI MẬT (secret). Nhiều phần mềm thương mại hiện nay sử dụng mặc định khóa có độ dài 128 bít.

Tìm hiểu thêm về thuật toán mã hóa AES tại Wikipedia

https://en.wikipedia.org/wiki/Advanced_Encryption_Standard

Chứng chỉ bảo mật CC EAL 5+

  • Là một tiêu chuẩn quốc tế (ISO/IEC 15408) về mức độ bảo mật của hệ thống máy tính, tên tiếng Anh đầy đủ là The Common Criteria for Information Technology Security Evaluation (hay còn gọi là Common Criteria hoặc CC)
  • EAL (Evaluation Assurance Level) có 7 cấp độ từ EAL1 đến EAL7
  • Các hệ thống như AIX, HP-UX, Oracle Linux, NetWare, Solaris, SUSE Linux Enterprise Server 9, SUSE Linux Enterprise Server 10, Red Hat Enterprise Linux 5, Windows 2000 Service Pack 3, Windows 2003, Windows XP, Windows Vista, Windows 7, Windows Server 2008 R2, macOS Mojave 10.14 Catalina 10.15, z/OS version 2.1 and z/VM version 6.3 đạt chứng chỉ bảo mật EAL4
  • Các hệ thống như LPAR on IBM System Z đạt chứng chỉ bảo mật EAL5. Với cấp độ EAL5 cho phép nhà phát triển đạt được sự đảm bảo tối đa từ kỹ thuật bảo mật dựa trên các thực tiễn phát triển thương mại nghiêm ngặt được hỗ trợ bởi việc áp dụng vừa phải các kỹ thuật kỹ thuật bảo mật chuyên nghiệp

Tìm hiểu thêm về tiêu chuẩn mã hóa CC EAL tại tại Wikipedia

https://en.wikipedia.org/wiki/Evaluation_Assurance_Level

Bo điều khiển, trung tâm kiểm soát

  • Giao thức truyền thông: TCP/IP tốc độ cao
  • Dung lượng bộ nhớ: 40.000 users, 100.000 giao dịch
  • Đầy đủ tính năng của hệ thống kiểm soát bao gồm: Giới hạn thời gian, Areal anti-submarine back, interlock, fire alarm...
  • Nguồn cấp 12V
  • Có khả năng mở rộng kết nối đến các bộ phân tầng để phân tầng theo từng thẻ, từng căn hộ. Số nhóm phân tầng tối đa là 64 nhóm, tương ứng phân được 64 tầng

Phần mềm quản lý

  • Phần mềm quản lý thiết bị, quản lý thẻ giao diện thân thiện, dễ sử dụng
  • Quản lý cư dân theo tầng, theo nhóm, theo tòa nhà
  • Phân quyền truy cập thang máy theo từng tầng, từng thang, từng nhóm thang
  • Tạm dừng thẻ, xóa thẻ khỏi hệ thống
  • Báo cáo thống kê lịch sử đi thang máy của từng thẻ theo khoảng thời gian

Bảo hành

  • Bảo hành thiết bị phần cứng: 2 năm
  • Bảo hành tính năng bảo mật: 10 năm
  • Hỗ trợ kỹ thuật toàn diện và chuyên sâu trong suốt quá trình sử dụng

Thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ

Công ty CP Công nghệ Thẻ Quốc tế
Tầng 3 tòa nhà A25, 18 đường Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 098.974.6873
Email: kinhdoanh@ctec.com.vn

 

Tải toàn bộ giải pháp để in ấn, phiên bản PDF tại đây

Danh sách các công trình gần đây

Sử dụng hệ thống Kiểm soát thang máy Bảo mật, chống sao chép, chống copy thẻ

Chung cư Golden Palace Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội

  • 24 thang máy, 4500 thẻ cư dân

Tổ hợp chung cư, văn phòng cao cấp Bonanza Dreamland, 23 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội

  • 12 thang máy, 3000 thẻ cư dân kết hợp làm thẻ gửi xe, thẻ ra vào tòa nhà

Phân tầng theo từng thẻ, từng căn hộ, từng tầng, từng văn phòng

Chung cư UDIC Reverside 1, 122 Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng, Hà Nội

  • 8 thang máy, 1500 thẻ cư dân

Mỹ Sơn Tower, 62 Nguyễn Huy Tưởng, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

  • 7 thang máy, 2000 thẻ cư dân kết hợp làm thẻ gửi xe, thẻ ra vào tòa nhà

Khu đô thị Bách Việt Lake Garden, đường Lê Lợi, phường Dĩnh Kế, TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

  • 4 thang máy, 700 thẻ cư dân

Chung cư ICID Complex, lô 37 Đ.Lê Trọng Tấn, Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội

  • 8 thang máy, 2600 thẻ cư dân kết hợp làm thẻ gửi xe, thẻ ra vào tòa nhà

Chung cư 310 Minh Khai, đường Tam Trinh, Hai Bà Trưng, Hà Nội

  • 6 thang máy, 1500 thẻ cư dân

Chung cư CT2-A1 Tây Nam Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội

  • 3 thang máy, 600 thẻ cư dân

15T Trung Hòa, Phố Nguyễn Thị Định, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội

  • 2 thang máy, 400 thẻ cư dân

Hạ Đình Tower, Số 85/143 Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

  • 4 thang máy, 800 thẻ cư dân

Tòa nhà C9, Công an Quận Long Biên, Hà Nội

  • 2 thang máy, 450 thẻ cư dân

Chung cư X1 Hạ Đình, 140 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội

  • 2 thang máy, 350 thẻ cư dân

DỰ ÁN